Chủ Nhật, 31 tháng 7, 2016

Chồng làm giám đốc công ty TNHH 3 thành viên thì vợ có được làm kế toán trưởng không ?

Đây là câu hỏi của độc giả có tên là Trương Hồng Dương gửi chuyên mục tư vấn pháp luật của Tư vấn Việt Luật chúng tôi:
Trước tiên thay mặt ban biên tập chương trình xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới đôi ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn của Việt Luật, câu hỏi của bạn được giải trình như sau:

Xem thêm nôi dung tại đây
-   Xin giấy phép đưa người Việt Nam đi  xuất khẩu lao động
-  Dịch vụ kế toán trọn gói 

Theo Khoản 3 Điều 51 Luật Kế toán năm 2003, quy định các trường hợp người  thân không được làm kế toán trưởng như sau: "Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước."
Như vậy, đối với việc vợ làm kế toán trưởng cho công ty của chồng chỉ bị cấm đối với công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp nhà nước. Do đó, vợ vẫn có thể làm kế toán trưởng cho công ty TNHH của chồng.
Thông tin liên hệ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  tuvanvietluat.com
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102

Phân biệt giữa vốn điều lệ và vốn lưu động ?

Có rất nhiều trường hợp bị hiểu nhầm giữa vốn điều lệ và vốn lưu động.Vậy vốn điều lệ là gì? Vốn lưu động là gì?


Mọi thắc mắc cần được tư vấn trực tiếp hoặc qua tổng đài xin liên hệ.
 Công ty tư vấn Việt Luật
 126 Chùa Láng, Hà Nội
 Holine . 0965.999.345/0935.886.996
 1. Vốn điều lệ là gì?
- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
- Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.
2. Vốn pháp định là gì?
-  Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.
-  Ngành nghề kinh doanh bất động sản vốn pháp định 6 tỷ;
-  Ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ vốn pháp định 2 tỷ;
-  Ngành nghề kinh doanh lữ hành quốc tế vốn pháp định 250 triệu;
-  Ngành nghề kinh doanh dịch vụ đòi nợ 2 tỷ;
-  Vận tải hàng không, chứng khoán, bảo hiểm, tổ chức tín dụng, ngân hàng……cũng cần vốn pháp định khi thành lập.
3. Phân biệt rõ vốn Điều lệ và Vốn Pháp định:
Từ hai khái niệm vốn Điều lệ và Vốn pháp định trên, bạn có thể hiểu, vốn Điều lệ khi thành lập doanh nghiệp thì các thành viên, cổ đông cam kết góp trong thời gian nhất định để kinh doanh, nhưng nếu mà công ty dự định thành lập có những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định, thì đầu tiên vốn góp vào công ty của các thành viên, cổ đông sáng lập tôi thiểu phải bằng vốn quy định của pháp luật về kinh doanh ngành, nghề có điều kiện đó.
Vốn góp đó phải được xác nhận bằng văn bản của các tổ chức tin dụng, ngân hàng nếu góp bằng tiền mặt, nếu vốn góp bằng giá trị quyền sử dung đất, sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật…. thì các thành viên lập biên bản thỏa thuận hoặc thuê các cơ quan có chức năng định giá độc lập.
Xem thêm nôi dung quan tâm:
-     Quy định về quản lý mỹ phẩm tại Việt Nam
-     Những nội dung pháp lý được in trên hóa đơn của doanh nghiêp 

Tư vấn Xin giấy phép đưa người Việt Nam đi xuất khẩu lao động

Các vấn đề liên quan tới thủ tục xin cấp giấy phép đưa người Việt Nam đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài.Chuyên mục tư vấn pháp luật của congtyluathanoi.com gửi tới độc giả quan tâm tới nội dung này:

Căn cứ pháp lý
1. Luật đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài năm 2006;
2. Nghị định hướng dẫn luật (NĐ 126 của chính phủ);
3. Thông tư 21 của Lao động - Thương binh lao động và Xã hội, thương dẫn luật;
4. Và một số quyết định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
II. Các công việc liên quan đến việc xin cấp giấy phép
1. Thành lập doanh nghiệp:
Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2005 và khoản 4, điều 10 Luật đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và điều 2 của Nghị định 126/CP năm 2007 hướng dẫn luật trên.
2. Thực hiện thủ tục xin cấp phép
(theo quy định tại khoản 1, điều 10 Luật và tại điểm 2 của phần I thông tư 21 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
2.1 Điều kiện cấp giấy phép gồm: (quy định tại điều 9 Luật)
a) Doanh nghiệp có vốn pháp định quy định tại khoản 2 Điều 8 của luật này (theo quy định tại Điều 3 Nghị định 126 thì vốn pháp định của doanh nghiệp là 5 tỷ VNĐ) và có đủ các điều kiện sau đây;
b) Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
c) Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trược khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
d) Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;
đ) Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ (theo quy định tại khoản 1 điều 5 nghị định 126 năm 2007 thì tiền ký quỹ là 1 tỷ VNĐ, Doanh nghiệp ký quỹ tại Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính).
2.2 Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm có:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn theo quy định
d) Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ;
đ) Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 126/2007/NĐ-CP
e) Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật;
g) Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) hoặc báo cáo về tổ chứ cbộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;
h) Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao.
III. Nộp hồ sơ nhận và bàn giao kết quả công việc
1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép (khoản 1 Điều 10 của Luật).
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cục quản lý lao động nước ngoài Bộ thương binh lao động xã hội.
2. Thời hạn cấp giấy phép cho doanh nghiệp (khoản 2 Điều 10 của Luật).
Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 10 của luật này thì Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:
a)Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;
b) Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b ở trên.
Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.
3. Lệ phí cấp Giấy phép (khoản 4 Điều 10 của Luật)
Lệ phí cấp Giấy phép là 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.
-   Tư vấn quy định về quản lý mỹ phẩm 
-    Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả
- Tư vấn miễn phí qua điện thoại
- Đến lấy hồ sơ khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ của Việt Luật
- Tư vấn các vấn đề lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp cho khách hàng
- Khai báo thuế miễn phí từ 6- 12 tháng đầu kể khi bắt đâù thành lập
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777